Trang chủ Featured Cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh – Ngoại ngữ You Can

Cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh – Ngoại ngữ You Can

by Security
0 Bình luận

Mời các bạn cùng tham khảo một số cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh. Từ vựng tiếng Anh rất phong phú và đa dạng. Chúng ta có thể thấy được điều này thông qua những từ đồng nghĩa (synonym). Sự phân loại từ như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ trong tiếng Anh cũng rất quan trọng. Các loại từ này giúp chúng ta biết cách sắp xếp chúng thành một câu hoàn chỉnh, theo đúng cấu trúc.

Thông thường, người Việt Nam chúng ta rất khó kiểm soát việc sử dụng cấu trúc câu theo đúng thứ tự. Một trong số lí do mắc lỗi này là vì chúng ta không biết cách phân biệt từ loại, và không có nhiều vốn từ vựng. Vậy, phải làm như thế nào để phân loại từ vựng dễ dàng? Chúng ta hãy cùng xem qua những cách sau đây để hiểu rõ hơn về loại từ trong tiếng Anh nhé.

Có thể bạn quan tâm: Mẹo nhận biết thêm đuôi y ous ful

1. Tính từ trong tiếng Anh (adjective)

Nhận diện được tính từ trong tiếng Anh thường được nhận diện qua đuôi tính từ. Tính từ thường kết thúc với những đuôi âm -ful, -ly, -less, -ble, -al, -ive,,-y, -ed,-ing,-ic,-ous,-ish,-ent,-ant.

Ví dụ một số tính từ :

– ful: awful, painful, helpful, useful, careful, stressful, beautiful

– ly: friendly, daily, tasty

– less: useless, homeless, worthless, hopeless, thoughtless, timeless, faithless, careless, reckless…

– ble: able, acceptable, responsible, terrible, remarkable, possible, impossible,

– al: fatal, musical, legal, lyrical, international, internal, professional ,total, original, professional, potential, general, personal, physical, cultural, psychological, practical, environmental, educational, critical, loyal…

– ive: active, expensive, aggressive, massive, alternative, creative, negative, sensitive, representative, passive, relative, native, talkative…

– y: rainy, windy, snowy, sandy, foggy, fatty, empty, pretty, crazy, necessary, angry, happy, lovely, lazy steady, sweaty, guilty, many…

– ed : excited, worried, confused, interested, tired, bored…

– ish: Foolish

– ing: interesting, boring

Xem thêm: Uống thuốc gì để nhanh có thai và Các mẹo dân gian để nhanh có thai nhất không phải ai cũng biết

– ic: basic, specific, automatic, classic, plastic, scientific, fantastic,..

– ous: generous, serious, luxurious, delicious,

– ent: intelligent, dependent, independent, ancient, patient, different, innoncent, coherent, confident…

– ant : abundant, pleasant, brilliant, elegant, torelant, observant,significant, instant, hesitant, distant…

>>> Khóa học tiếng Anh giao tiếp

2. Danh từ trong tiếng Anh (noun)

Đối với danh từ, thông thường sẽ đi kèm những âm đuôi sau : -ant, -ent, -tion, -ness,-ity,- or, -age, -ism, -sion, -ence, -ance..

Một số ví dụ cho đuôi danh từ:

– ant: accountant, consultant, applicant, habitant, assistant, contestant, restaurant, elephant, stimulant, attendant, inhabitant, migrant, descendant, tyrant…

– ent : entertainment, environment, moment, student, accent, accident, equipment, document..

– tion : nation, attention, distraction, accomodation, tuition, cooperation, hesitation, innovation, operation, negotiation, reaction…

– sion : vision, mission, permission, provision, conclusion, confusion, compulsion, profession, discussion…

– ness : politeness, fitness, lightness, sickness, happiness, weakness, awareness,..

– ity: ability, generosity, gravity, possibility, activity, flexibility, avaibility, complexity…

– or: doctor, visitor, protector, sailor, refrigerator, competitor, favor, survivor, vendor, inventor, major, author, tailor…

Xem thêm: Mẹo chia thì trong tiếng Anh hữu ích nhất – Vietgle.vn

– age: garbage, courage, package, savage, damage, image, visage, hostage, sausage, voyage, language, wreckage, average, leverage, heritage…

– ence: sentence, competence, existence, silence, innocence, conference, preference, reference, residence, coincidence, dependence.

– ance : acceptance, assistance, resistance, admittance, remittance, reluctance, importance, inheritance, distance, instance, substance, guidance.

– ism : realism, communism, feminism, mechanism, pessimism, optimism, organism,…

3. Động từ trong tiếng Anh (verb)

Trong tiếng Anh, động từ thường đứng sau chủ ngữ. Thật ra không có cách nào để nhận biết một cách chính xác. Vì vậy, chúng ta cần học thuộc các động từ thông dụng. Áp dụng và thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng hơn.

4. Trạng từ (adverb)

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi -ly sau mỗi tính từ.

Ví dụ: beautifully, happily, perfectly, dependently, possibly, luckily, terribly, personally, easily…

Ngoài ra, trạng từ còn một số loại như:

– Thời gian: yesterday, today, tomorrow,…

– Nơi chốn: there, here, this, that…

– Cách thức: slowly, quickly, carefully, dangerously…

– Mức độ: nearly, very, really, extremely,…

– Tần suất: always, usually, often, rarely,…

Hy vọng với những cách nhận diện căn bản trên sẽ giúp các bạn học tiếng Anh phần nào có cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh một cách dễ dàng hơn.

Xem thêm: Code VBA nhanh, code VBA đẹp – kì 1 – Học Excel Online Miễn Phí

You may also like

An toàn vệ sinh cho cuộc sống khỏe mạnh