Công nghệ cao trong sản xuât rau

1. Công nghệ cao trong sản xuất rau

1.1. Khái niệm về trồng rau công nghệ cao

Trồng rau theo công nghệ cao dùng để chỉ một công nghệ hay một kỹ thuật hiện đại, tiến tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ. Từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.

Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không khí (khí canh).

Hoàn toàn chủ động, điều khiển và quản lý bằng các chương trình, trang thiết bị và phương tiện hiện đại như việc cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng mong muốn của nhà sản xuất và những nông dân canh tác theo phương thức này cũng phải được đào tạo, thực hành và ứng dụng nhuần nhuyễn có thể được gọi là các công nhân nông nghiệp. Tất cả các yếu tố nêu trên sẽ mang lại giá trị cao cho sản phẩm khi được đưa vào thị trường.

1.2. Đặc trưng của sản xuất rau công nghệ cao

Chủ yếu sản xuất trong nhà có mái che với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, kết hợp nhiều công nghệ tiến bộ.

Môi trường sản xuất được kiểm soát, đảm bảo vệ sinh

Đối tượng sản xuất là những loại rau cao cấp, sử dụng giống chất lượng cao

Kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ, có tính chuyên nghiệp cao.

Người quản lý và công nhân sản xuất có kiến thức và trình độ chuyên môn giỏi.

Sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường rau cao cấp và xuất khẩu

Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn

2. Giới thiệu công nghệ trồng rau không dùng đất

2.1. Ứng dụng công nghệ nhà có mái che trong sản xuất rau

2.1.1. Ưu, nhược điểm của sản xuất rau trong nhà có mái che

* Ưu điểm

– Có thể trồng rau ở những nơi đất xấu, nghèo dinh dưỡng

– Cây rau được cách lý với mầm mống sâu bệnh hại và độc tố ở trong đất

– Thâm canh cao

– Phòng tránh cỏ dại

– Phòng tránh tác hại của thiên tai và lây lan sâu bệnh hại

– Tăng năng suất cây trồng

– Sử dụng phân bón và nước tưới tiêu hiệu quả nhất

* Nhược điểm

– Chi phí đầu tư cao

– Yêu cầu chất lượng nước tưới cao

– Yêu cầu kỹ thuật cao

– Nước và giá thể thải cần được xử lý

– Tăng nguy cơ tạo điều kiện cho bênh hại

– Tăng nguy cơ về vấn đề dinh dưỡng cho cây trồng

2.1.2. Các dạng nhà có mái che

2.1.2.1. Nhà vòm thấp

* Ưu điểm:

– Hạn chế được nhiều loại sâu hại nhất là trái vụ

– Hạn chế mưa to và nắng gắt

– Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém

* Nhược điểm

– Khó thực hiện với cây leo giàn và cần côn trùng thụ phấn

– Nếu thực hiện sớm có thể gây khó khăn cho việc chăm sóc, bón phân, làm cỏ

Nhà mái vòm thấp

Hình: 1.1.1: Nhà vòm thấp

2.1.2.2. Nhà vòm cao

* Đặc điểm của nhà kính dạng này là:

– Chiều cao mái xối: 2.2 – 2.5 – 3.5 m.

– Chiều cao tính từ đỉnh mái: 4.2 – 4.5 – 5.5m

– Chiều rộng: > 4.0m.

– Trên có mái phủ nilông, chung quanh che màng lưới.

– Vật liệu làm khung có thể: sắt, tre, tầm vông, thép,….

– Hệ thống máng xối được thiết kế giữa 2 vòm kế tiếp nhau và ở bên hông nhà, đảm bảo cho nước nước mưa không thể đi vào trong nhà kính.

– Nhà kính, nhà lưới dạng này thích hợp nhất để trồng cúc và một số loại rau.

* Ưu điểm:

– Hạn chế được sự xâm nhập của các loài sâu hại.

– Tránh được tác hại của nước mưa đối với cây trồng.

– Đối với khung tre: vốn đầu tư ít.

– Đối với khung sắt: chắc chắn, thời gian sử dụng lâu.

– Đơn giản, dễ thiết kế và dễ xây dựng

* Nhược điểm

– Bọc gió nhiều, không lướt gió được.

– Nấm bệnh có thể phát triển do độ ẩm và nhiệt độ cao.

– Nhiệt độ tăng cao gây nóng, ảnh hưởng đến năng suất lao động.

– Đối với khung tre: độ chắc chắn không cao, không bền bởi vì nhà dạng này có phần trên khá nặng, vì vậy sau một thời gian sử dụng phải thay.

– Đối với khung sắt: vốn đầu tư cao hơn

Nhà mái vòm cao

Hình 1.1.2: Nhà vòm cao

2.1.2.3. Nhà kính, nhà màng dạng nhiều lớp

– Là dạng nhà có độ thông thoáng cao nhất so với các dạng khác.

– Chiều cao thường 3.2m – 3.6m.

– Chiều cao máng xối: 4.0 – 5.0m

– Chiều rộng (theo mỗi mái nghiêng): 2.8m – 4.2m.

– Bộ khung của dạng nhà này chủ yếu được làm bằng tre hoặc tầm vông nên giá thành có thấp hơn so với một số dạng nhà khác.

Tuỳ theo mục đích canh tác và diện tích của lô vườn mà có thiết kế chu vi rộng dễ dàng trong chăm sóc, thu hoạch sản phẩm, tiện lợi trang bị các hệ thống tưới tự động, bón phân lỏng, thắp đèn điều khiển sinh trưởng….

Mô hình này rất thích hợp trong kỹ thuật gieo cây con trên dàn khay (trên vĩ), sản xuất rau sạch

* Ưu điểm

– Có chiều cao hơn, đảm bảo thông thoáng, hạn chế một số loại bệnh hại cây trồng phát triển trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.

– Bộ khung nhẹ và dễ dàng lướt gió nên khó gãy đổ và sử dụng được lâu.

– Giá thành hạ.

– Tuổi thọ kéo dài hơn

* Nhược điểm

– Do kiểu nhà này có chiều cao, nếu làm tại các vị trí cao hay vùng đồi hướng gió thì dễ bị lốc mái.

– Bị tạt gió và mưa nhiều.

Khả năng xâm nhập của sâu bệnh cao bởi vì phần liên tiếp giữa 2 mái kế tiếp không sử dụng lưới chống côn trùng vì đây là phần thông với không khí bên ngoài, không những là nơi xâm nhập của côn trùng, sâu bệnh mà còn là nơi dễ bị tạt mưa vào trong nhà kính.

Nhà liền mái

Hình 1.1.3: Nhà liền mái

2.1.2.4. Nhà kính, nhà lưới

* Vật liệu của hệ thống nhà kính này:

– Khung: thép hộp vuông có mạ kẽm chống gỉ, dưới chân trụ có hệ thống cột bê tông chắc chắn.

– Mái che: polyethylene (PE) dày 0.12mm.

– Máng xối: hệ thống máng xối được làm bằng tôn chắc chắn, rộng khoảng 20cm và cao 10cm, chứa và thoát nước khi trời mưa to.

– Xung quanh nhà kính được bao bọc một lớp lưới cước chống côn trùng, bên ngoài bọc thêm một lớp lưới B40.

Hệ thống cửa ra vào: sử dụng chính polyethylene mái che để làm cửa ra vào và được nẹp xung quang bằng gỗ, đóng ra vào có bản lề, hệ thống cửa đơn giản nhưng đảm bảo kín.

Ngoài ra còn có hệ thống tưới nhỏ giọt, bố trí khá đơn giản nhưng rất hiệu quả, dây tưới được đặt nổi trên mặt rò, dễ dàng tháo và lắp. Hệ thống tưới được nối với một hệ thống các bồn tưới, các bồn tưới này được đặt ở vị trí cao nhất nhằm tiết kiệm năng lượng và thuận lợi hơn khi tưới.

* Cấu trúc chi tiết như sau:

– Chiều rộng mỗi gian: 9.6 m

– Chiều dài: 100 – 140 m

– Chiều cao máng xối: 4.0 m

– Chiều cao tính từ đỉnh mái: 6.5 m

– Cứ 4 gian thì được liên hoàn với nhau.

– Kích thước của trụ chính là 80x80x2mm và cứ 2 trụ thì cách nhau 2.5m.

– Kích thước của các trụ phụ là 60x60x2mm và cứ 2 trụ thì cách nhau 5m.

– Người ta ước tình mái nhà này có thể chịu đựng được khoảng 15kg/m2. + Sự phân phối của hệ thống nhà kính này như sau:

STT

Diện tích của mỗi khu (m2)

Rộng của mỗi khu (bao gồm 4 gian liên kết

Chiều dài 1 gian (m)

Chiều cao máng xối

1 – 2

5.376 m2

4 gian x 9.6 m = 38.4 m

140 m

4 m

3 -11

3.840 m2

4 gian x 9.6 m = 38.4m

140 m

4 m

Nhà kính, nhà lưới

Hình 1.1.4: Nhà kính, nhà lưới

2.1.2.5. Yêu cầu vật liệu làm khung nhà có mái che

Related Posts